goi qua tet
quà biếu tết
quà tết độc đáo
Hiện kết quả từ 1 tới 2 của 2

Chủ đề: Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

    Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]
  1. #1

    Thumbs up Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

    Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng.
    Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1).
    Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất.
    Ký hiệu cơ bản xác định:

    • Chủng loại
    • Thiết kế cơ bản
    • Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn.

    Những ký hiệu phụ xác định:

    • Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc
    • Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn.

    Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiếp vị ngữ). Khi có nhiều ký hiêu phụ đươc sử dụng để sản xuất một ổ lăn nào đó thì chúng đươc viết theo thứ tự nhất định (giản đồ 3).
    Những ký hiệu phụ thuộc đươc trình bày sau đây chi bao gồm những ký hiệu thông dụng nhất. Tất cả những ổ lăn tiêu chuẩn của SKF đều có một ký hiệu cơ bản đặc trưng, nó bao gồm 3,4 chữ số. Hệ thống ký hiệu này sử dụng hầu hết cho các loại ổ bi và ổ con lăn tiêu chuẩn được biểu thị dưới dạng giản đồ trong giản đồ 2.Những chữ số và tổ hợp các chỡ cái và các chữ số có ý nghĩa sau.

    • Những chữ số đầu tiên hoặc chữ cái đầu tiên hoặc nhữ chữ cái kết hợp xác định chủng loại ổ lăn; hình vẽ ổ lăn được minh họa (giản đồ 3).
    • Hai số tiếp theo thể hiện chuỗi kích thước IS0, số đầu tiên cho biết chuỗi kích thước bề rộng hoặc chiều cao (kích thước B, T hoặc H) và số thứ hai là chuỗi kích thước đường kính ngoài (kích thước D).
    • Hai số sau cùng của ký hiệu cơ bản biểu thị mã số kích cỡ ổ lăn, khi nhân cho 5 sẽ có được đường kính của ổ lăn

    Tuy nhiên cũng xó một số ngoai lệ.Những trường hợp ngoại lệ phổ biến nhất trong hệ thống ký hiệu ổ lăn được thiết kế sau đây:

    1. Trong vài trường hợp, chữ số biểu thị chủng loai ổ lăn và hoặc chữ số đầu tiên xác định chuỗi kích thước bỏ qua. Những chữ số nà được ghi trong ngoặc tronggiản đồ 2.
    2. Đối với những ổ lăn có đương kính ổ bằng hoặc nhỏ hơn 10mm, đến hoặc lớn hơn 500mm, đường kính lổ thường biểu thị bang milimét và không được mã hóa.Phần biểu thị kích cỡ ổ lăn đượcra khỏi phần còn lại của ký hiệu bằng dấu gạch chéo,ví dụ 6188/8(d = 8 mm ) hoặc 511/530(d = 530). Điều này cũng đúng với những ổ lăn tiêu chuẩn theo IS0 15:1998 có đường kính lổ bằng 22, 28 hoặc 32 như 62/22 (d = 22).
    3. Những ổ lăn có đường kính ổ bằng 10,12,15,17 mm có mã số kích cỡ sau :

    00 =10 mm
    01 = 12 mm
    02 = 15 mm
    03 = 17 mm
    4. Đối với các ổ lăn nhỏ có đường kính lổ dưới 10 mm như ổ bi đỡ, ổ bi
    tựa lựa và ổ bi đỡ chặn, đường kính cũng được biểu thị bằng milimét (không mã hóa) nhưng không tách tời khỏi phần ký hiệu còn lại như 629 hoặc 129(d = 9 mm).
    5. Đường kính ổ lăn không theo tiêu chuẩn luôn luôn được biểu thị bằng milimét, không được mã hóa và lấy đến ba số lẻ. Thành phần biểu thị đường kính lổ này là một phần của ký hiệu cơ bản và đươc viết rời ra khỏi ký hiệu cơ bản bằng dấu gạch chéo vi dụ 6202/15,875 (d = 15,875 mm = 5/8 inch).

    Giản đồ 1
    Giản đồ 2 (click vào ảnh để phóng to)

    Giản đồ 3 (click vào ảnh để phóng to)

    Nguồn vinamain.com
    VÕ MINH CƯ (Mr)
    BACH VIET EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY
    No.95/6/37, D4 Street, Binh An ward, District 2, Ho Chi Minh City,Vietnam
    Tel: +84-8-37430608 Fax: +84-8-37430040
    Web: http://bkvina.com
    Email: vominhcu@bkvina.com
    Cell Phone: + 84 915 05 88 49

  2. #2
    Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF (P2)

    Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kích cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C, D, hoặc E hoặc các chữ cái kết hợp lại nhơ CA. Những tiếp vị ngữ này thể hiện sự khác biệt nhờ các thiết kế bên trong góc tiếp xúc.

    Những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất đươc nêu trong giản đồ 2phía trên hình vẽ ổ lăn.
    Những số ghi trong ngoặc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.

    1. cơ bản và đươc viết rời ra khỏi ký hiệu cơ bản bằng dấu gạch chéo vi dụ 6202/15,875 (d = 15,875 mm = 5/8 inch).

    Ký hiệu phụ
    Tiếp đầu ngữ
    Các tiếp đầu ngữ đươc sử dụng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thương theo sau bằng ký hiệu của toàn bộ ổ lăn hoặc dung đẻ tránh nhầm lẫn với ký hiệu ổ lăn khác. Ví dụ: Tiếp đầu ngỡ đươc sử dụng trươc ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được mô tả trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.
    GS Vòng đệm của ổ đũa chặn
    K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách
    K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách ghép lại (come). Hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA
    L Vòng tròng hoặc vòng ngoài rời của ổ lăn có thể tách rời
    R Cụm vòng trong hoăc lắp với bộ con lăn (và vòng cách ) của ổ lăn có thể tách rời
    W Ổ bi đỡ bằng thép không rỉ
    WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn
    ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount
    Tiếp vị ngữ
    Các tiệp vị ngữ được sử dụng để biểu thị một số khác biệt về thiết kế hoặc thay đổi với những thiết kế cơ bản hay thiết kế tiêu chuẩn.Các tiếp vị ngữ được chia ra làm nhiều nhóm và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì tiếp vị ngữ được sắp xếp theo thứ tự mô tả trong giản đồ 3
    Những tiếp vị ngữ thường được nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng.
    A Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước không thay đổi . Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó. Ví dụ: 4210 A: Ổ bi đỡ hai dãy không không có rãnh tra bi.
    3220 A: Ổ bi đỡ xhặn hai dãy có góc tiếp xúc không có rãnh.
    AC Ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 250
    ADA Rãnh cài vong chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
    B Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong cảu ổ lăn nhưng kích thích bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy của ổ lăn nào đó. Ví dụ:
    7224 B: Ổ bi đỡ chặn một dãy góc tiếp xúc 400
    32210 B: Ổ đũa côn có góc tiếp xúc lớn
    Bxx(x) B kết hpj với hai hoặc ba chữ số biểu thị sự thay đổi về thiết kế tiêu chuẩn ma những tiếp vị ngữ thong thường không xác định được. Ví dụ:
    B20: Giảm dung sai bề rộng
    C Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nao đó. Ví dụ :
    21306 C: Ổ lăn tang trống không có giờ chặn trên vòng trong, con lăn, con lăn đối xứng, vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.
    CA 1. Ổ lăntang trông s thiết kế kiểu C, nhưng có giờ chăn trên trong vòng và có vòng cách được gia công cắt gọt
    2. Ổ bi ddỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng tương đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB)
    CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn các con lăn được cải tiến tốt hơn
    CB 1.Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng tương đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục tiêu chuẩn
    2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế
    CC 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
    2. Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)
    CLN Ổ côn có dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6x
    CLO Ổ côn hệ inch co dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
    CLOO Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

    (Xem tiếp P3)
    Đỗ Đình Dương (theo sổ tay của SKF)
    VÕ MINH CƯ (Mr)
    BACH VIET EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY
    No.95/6/37, D4 Street, Binh An ward, District 2, Ho Chi Minh City,Vietnam
    Tel: +84-8-37430608 Fax: +84-8-37430040
    Web: http://bkvina.com
    Email: vominhcu@bkvina.com
    Cell Phone: + 84 915 05 88 49

Chủ đề tương tự

  1. [THÔNG TIN] Cấp của bu-lông – đai ốc – ý nghĩa và ký hiệu
    Gửi bởi truongthanhdo trong mục Bù lon
    Trả lời: 36
    Bài cuối: 12-10-2013, 01:46 PM
  2. [THÔNG TIN] Ý nghĩa mã hiệu và tham số vòng bi
    Gửi bởi truongthanhdo trong mục BẠC ĐẠN / VÒNG BI
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 11-12-2012, 12:17 PM
  3. Xe ủi D41 nghĩa địa
    Gửi bởi xecogioi trong mục Máy móc thiết bị thi công xây dựng
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 14-05-2012, 01:26 PM

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •